vanban.org

Quyết định 71/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hà ng NN Địa chỉ: Số 02 L, phường G, Thành phố Hà Nội.

Khi quyế t đị nh công nhậ n sự thỏ a thuậ n đượ c ban hành, nguyên đơn Ngân hà ng NN trả lại cho ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Thị X hoặ c giao cho cơ quan có thẩ m quyề n theo quy đị nh phá p luậ t Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số CR 425696, do UBND huyệ n Bù Đăng cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân Hàng NN sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hà ng NN Địa chỉ: Số 02 L, phường G, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71 /2026/QĐST-DSĐồng Nai, ngày 07 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý Số: 211/ DS- ST, ngày 20 tháng 07 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hà ng NN Địa chỉ: Số 02 L, phường G, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm T V - Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng NN Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thành T – Chức vụ Giám đốc Ngân hà ng NN- Chi nhá nh B Bình Phước. Ngườ i đượ c ủ y quyề n lạ i: ông Nguyễ n Th T - Chứ c vụ Giá m đố c phò ng giao dị ch BB , Chi nhá nh B Bình Phước. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1966; Địa chỉ: Thôn b, xã b, thành phố Đồng Nai. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Phạm Thị X, sinh năm 1968; CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn b, xã b, thành phố Đồng Nai. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: 1/ Bị đơn ông Nguyễn Văn S và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị X đồng ý liên đớ i trả nguyên đơn Ngân hà ng NN số tiề n nợ gố c 150.000.000đ, tiề n lã i, lãi quá hạn tính đến ngày 06/07/2026 là 39.900.000đ. Tổ ng cộ ng số tiề n 189.900.000đ.( Mộ t trăm tá m mươi chí n triệ u chí n trăm ngà n đồ ng ). Ngoài ra ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Thị X còn tiếp tục trả lãi đố i vớ i số tiề n cò n nợ gố c từ ngà y 07/07/2026, mứ c lã i theo hợ p đồ ng tí n dụ ng đã ký kế t số : 5606 - LAV - 202205932 ký ngày 12/09/2022 cho đến khi trả nợ xong. Thờ i hạ n trả nợ trong thờ i hạ n 1 tháng, kể từ ngà y 30/07/2026.

Khi quyế t đị nh công nhậ n sự thỏ a thuậ n đượ c ban hành, nguyên đơn Ngân hà ng NN trả lại cho ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Thị X hoặ c giao cho cơ quan có thẩ m quyề n theo quy đị nh phá p luậ t Giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t số CR 425696, do UBND huyệ n Bù Đăng cấ p ngà y 29/08/2019, đứ ng tên ông Nguyễ n Văn Sơn , bà Phạm Thị X, số và o sổ cấ p giấ y chứ ng nhậ n CH03464.

Nguyên đơn đồng ý với ý kiến của bị đơn.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị X đồ ng ý vớ i ý kiế n củ a

nguyên đơn và bị đơn. 2/ Về án phí: Số tiền án phí dân sự sơ thẩ m là 4.747.500đ, bị đơn ông Nguyễn Văn S và Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Phạm Thị X đồng ý liên đớ i nhận nộp.

Thi hà nh á n dân sự Tp. Đồng Nai hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hà ng NN(Agribank) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 4.747.500đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001342 ngày 20/07/2026.

Trường hợp Quyết đi ̣nh được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ