vanban.org

Quyết định 71/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vương Thị H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Xóm K, thôn A, xã T, tỉnh Quảng Ngãi. Bị đơn: Ông Bùi Nguyễn Quốc N, sinh năm 2002; Địa chỉ: Xóm Vĩnh Bình, thôn An Vĩnh, xã Tịnh Khê, tỉnh Quảng Ngãi Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "nghĩa hường"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2026/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 261/2026/TLST-DS, ngày 25 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vương Thị H, sinh năm 1995; Địa chỉ: Xóm K, thôn A, xã T, tỉnh Quảng Ngãi.

Bị đơn: Ông Bùi Nguyễn Quốc N, sinh năm 2002; Địa chỉ: Xóm Vĩnh Bình, thôn An Vĩnh, xã Tịnh Khê, tỉnh Quảng Ngãi

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông Bùi Nguyễn Quốc N đồng ý có nợ và đồng ý trả cho bà Vương Thị H với số tiền nợ gốc 50.000.000 (Năm mươi triệu) đồng theo giấy mượn tiền ngày 10/9/2025. Bà H không yêu cầu ông N trả tiền lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án dân sự cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án dân sự còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2 Về án phí: Ông Bùi Nguyễn Quốc N phải chịu 1.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Vương Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.410.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003305 ngày 25/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ