vanban.org

Quyết định 71/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số 02, L, phường G, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V. Chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Huỳnh Văn M"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 25 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019 và năm 2025);

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 293/2026/TLST-DS, ngày 11 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ: số 02, L, phường G, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Toàn V. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Trần Thị Hồng G. Chức vụ: Giám đốc Agribank chi nhánh C(Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC ngày 01/12/2022). Địa chỉ: số 75 ấp M, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Hồng G là: ông Nguyễn Ngọc Huy T. Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch S.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn M, sinh ngày 01/01/1986. Địa chỉ: ấp B, xã C, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng N là ông Nguyễn Ngọc Huy T và bị đơn ông Huỳnh Văn M thỏa thuận thống nhất là ông Huỳnh Văn M thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng N số tiền còn nợ tính đến ngày 17/6/2026 là 273.961.663 đồng, trong đó tiền nợ gốc 200.000.000 đồng, nợ lãi là 73.961.663 đồng (số tiền lãi trong hạn là: 53.147.945 đồng; số tiền lãi quá hạn là: 17.464.384 đồng; số tiền lãi chậm trả là: 3.349.334 đồng).

Kể từ ngày 18 tháng 6 năm 2026 cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án là ông Huỳnh Văn M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất thì lãi suất mà ông Huỳnh Văn M phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

- Về thời gian, địa điểm thi hành: các bên thống nhất giao cho cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: 6.849.041 (sáu triệu tám trăm bốn mươi chín nghìn không trăm bốn mươi mốt) đồng, ông Huỳnh Văn M tự nguyện chịu toàn bộ. Hoàn trả lại cho Ngân hàng N với số tiền 6.770.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011110 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ