vanban.org

Quyết định 71/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P; Trụ sở: Tòa nhà T; số A T, Phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2025/QĐST-KDTMTân Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc các đương

sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 53/2025/TLST-KDTM ngày 14 tháng 3 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc

giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương

sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P;

Trụ sở: Tòa nhà T; số A T, Phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Ông Vũ Văn Q; địa chỉ: Tầng B,

Tòa nhà T; số A T, Phường T, Thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH S;

Trụ sở: C L, Phường A, quận T, TP ..

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Hữu M.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Chu Hoàng V, sinh năm 1990;

Địa chỉ liên hệ: 19 đường số C, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Đặng Hoàng A, sinh năm 1988

Địa chỉ liên hệ: 19 đường số C, Phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Công ty TNHH S còn nợ Ngân hàng TMCP P số tiền 4.811.408.641 (bốn tỷ

tám trăm mười một triệu bốn trăm lẻ tám nghìn sáu trăm bốn mươi mốt) đồng, bao gồm: Nợ gốc: 4.500.000.000 (bốn tỷ năm trăm triệu) đồng, nợ lãi trong hạn: 178.606.849 (một trăm bảy mươi tám triệu sáu trăm lẻ sáu nghìn tám trăm bốn mươi chín) đồng, nợ lãi quá hạn: 126.225.000 (một trăm hai mươi sáu triệu hai trăm hai mươi lăm nghìn) đồng và phạt chậm trả lãi: 6.576.792 (sáu triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn bảy trăm chín mươi hai) đồng. Công ty TNHH S còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0008/2024/HĐTD-OCB-DN ngày 05/02/2024 và Khế ước nhận nợ 0008.02/2024/KUNN-OCB-DN ngày 30/08/2024 từ ngày 13/5/2025 đến ngày Công ty TNHH S thanh toán xong nợ toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng TMCP P. 2. Phương thức trả nợ: Hạn cuối đến ngày 12/7/2025 Công ty TNHH S sẽ trả toàn bộ nợ gốc và lãi cho Ngân hàng TMCP P. 3. Sau khi Công ty TNHH S thực hiện nghĩa vụ thanh toán đủ số tiền nợ gốc, lãi cho Ngân hàng TMCP P, Ngân hàng TMCP P phải trả lại cho ông Chu Hoàng V và bà Đặng Hoàng A bản chính: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BR 053785, số vào sổ cấp GCN: CH 03230 do UBND Huyện C, TP . Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2013, cập nhật thay đổi chủ sở hữu lần cuối ngày 27/11/2023 do ông Chu Hoàng V và bà Đặng Hoàng A đứng tên và Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 053786, số vào sổ cấp GCN: CH 03231 do UBND Huyện C, TP . Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2013, cập nhật thay đổi chủ sở hữu lần cuối ngày 27/11/2023 do ông Chu Hoàng V và bà Đặng Hoàng A đứng tên. Trừ trường hợp tài sản thế chấp nêu trên còn đảm bảo cho nghĩa vụ vay vốn phải thanh toán khác tại Ngân hàng TMCP P. 4. Trường hợp Công ty TNHH S vi phạm thời hạn thanh toán thì Ngân hàng TMCP P được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ số nợ gồm:

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tọa lạc tại thửa đất số: 604, tờ bản đồ số: 66 tọa lạc địa chỉ: xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và Tài sản khác gắn liền với đất số BR 053785, số vào sổ cấp GCN: CH 03230 do UBND Huyện C, TP . Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2013, cập nhật thay đổi chủ sở hữu lần cuối ngày 27/11/2023 do ông Chu Hoàng V và bà Đặng Hoàng A đứng tên.

- Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tọa lạc tại thửa đất số: 606, tờ bản đồ số: 66 tọa lạc địa chỉ: xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BR 053786, số vào sổ cấp GCN: CH 03231 do UBND Huyện C, TP . Hồ Chí Minh cấp ngày 02/12/2013, cập nhật thay đổi chủ sở hữu lần cuối ngày 27/11/2023 do ông Chu Hoàng V và bà Đặng Hoàng A đứng tên. 5. Trường hợp, khi phát mãi các tài sản thế chấp nêu trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP P, sau khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH S nếu số tiền phát mãi tài sản thế chấp còn thừa thì phải trả lại số tiền còn thừa cho ông Chu Hoàng V và bà Đặng Hoàng A. 6. Trường hợp, khi phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP P, sau khi thực hiện tất cả nghĩa vụ do Công ty TNHH S phải chịu mà số tiền phát mãi tài sản thế chấp vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng thì Công ty TNHH S phải tiếp tục trả cho đến khi hết nợ.

- Công ty TNHH S đồng ý chịu chi phí xem xét thẩm định tại chổ. Công ty TNHH S trả cho Ngân hàng TMCP P phí xem xét, thẩm định tại chổ mà Công ty đã tạm ứng là 10.000.000đ.

3. Về án phí :

- n phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại là 56.405.704 (năm mươi sáu

triệu bốn trăm lẻ năm nghìn bảy trăm lẻ bốn) đồng Công ty TNHH S tự nguyện chịu toàn bộ;

- H lại cho Ngân hàng TMCP P số tiền tạm ứng án phí 56.302.247 (năm mươi

sáu triệu ba trăm lẻ hai nghìn hai trăm bốn mươi bảy) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0002597 ngày 24/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ