vanban.org

Quyết định 71/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn PL và chị Đỗ TV. Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Thị Gia Linh - sinh ngày 04/02/2017 và cháu Nguyễn Thị Gia Hân - sinh ngày 03/11/2018 là con chung của anh Luật, chị Vân. Giao cháu Linh và cháu Hân cho anh Luật trực tiếp nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh NPL và chị ĐTV yêu cầu Tòa án CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC I - THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA

Căn cứ Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2025/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2025, về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn PL - sinh năm 1990

Nơi cư trú: Phố TD, phường ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Đỗ TV - sinh năm 1994

Nơi cư trú: Phố TD, phường ĐS, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 8 năm 2025, các đương sự đã thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung thoả thuận cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn PL và chị Đỗ TV đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn PL và chị Đỗ TV có 02 con chung là: cháu Nguyễn Thị Gia Linh - sinh ngày 04/02/2017 và cháu Nguyễn Thị Gia Hân - sinh ngày 03/11/2018. Ly hôn, anh chị thoả thuận giao cả 02 cháu Linh và Hân cho anh Luật trực tiếp nuôi dưỡng, chị Vân không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và công nợ: Anh Nguyễn PL và chị Đỗ TV không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn PL và chị Đỗ TV thỏa thuận, anh Luật chịu trách nhiệm nộp lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn PL và chị Đỗ TV.

- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Thị Gia Linh - sinh ngày 04/02/2017 và cháu Nguyễn Thị Gia Hân - sinh ngày 03/11/2018 là con chung của anh Luật, chị Vân. Giao cháu Linh và cháu Hân cho anh Luật trực tiếp nuôi dưỡng, chị Vân không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vân có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn PL và chị Đỗ TV không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn PL phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự anh Luật đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E, số: 0000237, ngày 12/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Luật đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ