vanban.org

Quyết định 71/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Đỗ Văn T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thị T2, sinh ngày 05/11/2006 đã trưởng thành và Đỗ Thị Phương C sinh ngày 17/11/2012. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận: anh Đỗ Văn T1 tiếp tục nuôi dưỡng cháu C và chị T cấp dưỡng nuôi cháu C 1.500.000đồn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN Thủy - Thuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Đỗ Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- HƯNG YÊN
Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hưng Yên, ngày 02 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T, sinh năm 1986. Địa chỉ: thôn Đ, xã H, tỉnh Hưng Yên

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn T1, sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn H, xã H, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Đỗ Văn T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đỗ Thị T2, sinh ngày 05/11/2006 đã trưởng thành và Đỗ Thị Phương C sinh ngày 17/11/2012. Ly hôn vợ chồng thỏa thuận: anh Đỗ Văn T1 tiếp tục nuôi dưỡng cháu C và chị T cấp dưỡng nuôi cháu C 1.500.000đồng/tháng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Chị T và anh T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và yêu cầu thay đổi cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0002444 ngày 21 tháng 10 năm 2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Hưng Yên sang thi hành án phí. Chị Vũ Thị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ