- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Thuỳ L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 08 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 207/2025/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí T, sinh năm 1991.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long (ấp T, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long cũ).
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thuỳ L, sinh năm 1992.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã H, tỉnh Vĩnh Long (ấp T, xã T1, huyện T2, tỉnh Vĩnh Long cũ).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Thuỳ L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Giao 02 con chung tên Nguyễn Anh T, sinh ngày 06/12/2013 và Nguyễn Ngọc Như Y, sinh ngày 10/8/2016 cho chị Nguyễn Thị Thuỳ L trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Chí T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung, mỗi con chung 2.000.000đ (Hai triệu đồng)/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 31/7/2025 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Chí T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Chí T và chị Nguyễn Thị Thuỳ L không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Nguyễn Chí T có nghĩa vụ nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng anh T có nghĩa vụ nộp 225.000đ (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp theo biên lai thu số 0012190 ngày 16/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Còn lại 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) hoàn trả lại cho anh Nguyễn Chí T.
Chị Nguyễn Thị Thuỳ L có nghĩa vụ nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Vĩnh Long; - UBND xã Hoà Bình, tỉnh Vĩnh Long (xã Thới Hoà, huyện Trà Ôn cũ) (Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày 15/8/2013); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |