- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa Trần Thị Th và Đào Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Đào Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2025/QĐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 20 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 147/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 06 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh ngày 07/10/1996. Căn cước công dân số: xxxx xxxx xxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 09 tháng 05 năm 2021. Địa chỉ: Thôn S, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn:Anh Đào Văn T, sinh ngày 18/06/1994. Căn cước công dân số : xxxx xxxx xxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội cấp ngày 09 tháng 05 năm 2021. Địa chỉ: Thôn S, xã M, huyện H, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày12tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 06 năm 2025 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Th và anh Đào Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Đào Anh T, sinh ngày 24/10/2016 và cháu Đào Anh T, sinh ngày 05/02/2020 cho anh Đào Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho tới khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Trần Thị Th không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm non con mà không ai được cản trở theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Đào Văn T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Th phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Th đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0002704ngày 03 tháng 06 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hoàntrả lại cho chị Trần Thị Th số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Các đương sự; - VKSND huyện Hiệp Hòa; - Chi cục THADS huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Mai Đình, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (Số 18/2016 ngày 09/03/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Đức Nhường |