vanban.org

Quyết định 71/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm: 1989; địa chỉ: Số H, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Nơi cư trú hiện tại: 747, L, phường T, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị P -Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHUVỰC 5- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71 /2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 328/2025/TLST- DS ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm: 1989; địa chỉ: Số H, ấp A, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

Nơi cư trú hiện tại: 747, L, phường T, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1985;

Địa chỉ : Số D, ấp H, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông T thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho nguyên đơn (bà P) số tiền nợ chưa thanh toán đợt 1 theo hợp đồng vay tài sản ngày 13/6/2024 được công chứng tại Văn phòng C, (số C, quyển số 01/2024/TP-CC-SCC/HĐGD) là 155.000.000 đồng (một trăm năm mươi lăm triệu đồng).

Ghi nhận bà P không yêu cầu ông T trả lãi đối với số tiền nêu trên.

Về thời gian trả nợ: Đến ngày 31/12/2025, ông T sẽ trả cho bà P số tiền là 55.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Đến ngày 30/7/2026, ông T trả tiếp cho bà P số tiền là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) là thanh toán xong khoản nợ của đợt thanh toán đợt 1 theo hợp đồng vay tài sản ngày 13/6/2024 được công chứng tại Văn phòng C, (số C, quyển số 01/2024/TP-CC-SCC/HĐGD).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí hòa giải thành: Ông T tự nguyện nộp số tiền án phí là 3.875.000 đồng (ba triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng). H lại cho bà Lê Thị P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.104.000 đồng (năm triệu một trăm lẻ bốn ngàn đồng ) theo biên lai thu số 0008639 ngày 06/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ