- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Thuê quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU CỰC 4- CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:71/2025/QĐST-DS | Cần Thơ, ngày 12 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đặng Nhật Trường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Đoàn Sơn Lâm
2. Bà Nguyễn Thị Huệ
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2024/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Trương Nhựt S, sinh năm 1957
Bà Trần Thị M, sinh năm 1958
Địa chỉ: Ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hùng D, sinh năm 1966
Địa chỉ: Khu B, xã V, thành phố Cần Thơ
- Bị đơn: Nguyễn Thị Tuyết V, sinh năm 1975
Địa chỉ: Ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.
Đại diện ủy quyền của bị đơn: Bà Huỳnh Thị D1, sinh năm 1988
Địa chỉ: Ấp H, xã P, tỉnh An Giang
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông Hà Thúc T, sinh năm 1974
Địa chỉ: Ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ.
Người làm chứng:
Ông Phan Thành K, sinh năm 1968
Bà Nguyễn Thị Tuyết L, sinh năm 1965
Cùng địa chỉ: Ấp Vĩnh Long, xã Vĩnh Trinh, thành phố Cần Thơ
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chấm dứt hợp đồng thuê quyền sử dụng đất ngày 02/12/2020 giữa ông Trương Nhựt S, bà Trần Thị M với bà Nguyễn Thị Tuyết V thửa số 627, tờ bản đồ số 3, diện tích 2176,8m2 tọa lạc tại Ấp V, xã V, huyện V, thành phố Cần Thơ, (nay là ấp V, xã V, thành phố Cần Thơ) diện tích thuê là ngang 20m, dài 50m theo hợp đồng công chứng số 3039, ngày 02/12/2020 , tại Văn phòng C.
- Ông Trương Nhựt S và bà Trần Thị M đồng ý chịu trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Tuyết V số tiền chi phí xây dựng quán là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
Kể từ khi bà V có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông S, bà M chậm trả tiền thì còn phải trả lãi suất phát sinh đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả được xác định theo sự thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thị Tuyết V tự nguyện chịu 6.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định định giá và đã nộp xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Bà Nguyễn Thị Tuyết V phỉa chịu 300.000 đồng án phí.
Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Căn cứ điểm đ Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trương Nhựt S và bà Trần Thị M do thuộc trường hợp người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Khu vực 4; - Thi THADS thành phố Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Nhật Trường |