vanban.org

Quyết định 71/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Bảo L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn 5, xã L Quảng, Hện Bảo L, tỉnh L Đồng nay là Thôn 5 L Quảng, xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hồ Thị P, sinh năm 1975; Địa chỉ: Lô 55, CH2A, đường Nguyễn Công Trứ, phường 1 Bảo L, tỉnh L Đồng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng đặt cọc, phạt cọc, kiện đòi ts(lộc-chi,diu)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- L ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2025/QĐST-DSL Đồng, ngày 29 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4- L ĐỒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa:

Bà Trần Thị Hà Vi

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Hồ Thị Hồng Liên

Bà Nguyễn Thị Tài

- Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân

sự;

- Căn cứ Điều 328, Điều 166 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 69/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc, tranh chấp phạt cọc và kiện đòi tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Bảo L, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn 5, xã L Quảng, Hện Bảo L, tỉnh L Đồng nay là Thôn 5 L Quảng, xã Bảo L 1, tỉnh L Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hồ Thị P, sinh năm 1975; Địa chỉ: Lô 55, CH2A, đường Nguyễn Công Trứ, phường 1 Bảo L, tỉnh L Đồng;

- Bị đơn: Ông Đỗ Anh C, sinh năm 1986 và bà Đàm Thu D, sinh năm 1989; Địa chỉ: Thôn 6, xã L Thành, Hện Bảo L, tỉnh L Đồng nay là Thôn 6, xã Bảo L 3, tỉnh L Đồng;

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Vũ Anh H, sinh năm 1978; Địa chỉ: Số 39/9, đường Lý Tự Trọng, phường 1 Bảo L, tỉnh L Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Bảo L và vợ chồng ông Đỗ Anh C bà Đàm Thu D thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc ngày 27/12/2021 và hợp đồng đặt cọc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất in trên mẫu sẵn viết tay giữa ông Trần Bảo L với ông Đỗ Anh C bà Đàm Thu D đối với một phần thửa đất 37, tờ bản đồ 66 cũ xã L Nam, Hện Bảo L, tỉnh L Đồng nay là thửa đất 37, tờ bản đồ 147 mới, xã Bảo L 3, tỉnh L Đồng.

Buộc vợ chồng ông Đỗ Anh C bà Đàm Thu D có trách nhiệm trả cho ông Trần Bảo L số tiền là 1.770.000.000 đồng (Một tỷ, bảy trăm bảy mươi triệu đồng).

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án ( đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

2.2. Về chi phí tố tụng: Buộc ông Trần Bảo L chịu toàn bộ số tiền chi phí tố tụng là 6.058.873 đồng (Đã quyết toán xong trong hồ sơ vụ án).

2.3. Về án phí: Vợ chồng ông Đỗ Anh C bà Đàm Thu D được miễn giảm ½ số tiền án phí do có đơn xin xác nhận hoàn cảnh khó khăn được Ủy ban nhân dân xã Bảo L 3, tỉnh L Đồng xác nhận. Buộc vợ chồng ông Đỗ Anh C bà Đàm Thu D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 32.700.000 đồng.

Ông Trần Bảo L được nhận lại số tiền 47.300.000 đồng đã nộp tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền số 0006916 ngày 09 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Hện Bảo L nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4- L Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ