- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 02 tháng 05 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 76/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 04 năm 2024 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
+ Ông Hoàng Nguyễn G, Sinh năm: 1994. Trú tại: Số Phan B, phường A, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.
+ Bà Ngô Thị Á- Sinh năm: 1996. Trú tại: Số Phan B, phường A, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á đăng ký kết hôn tại UBND phường A, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng. Hôn nhân tự nguyện. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông, bà sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẩn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Nhận thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông G và bà V lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông G và bà V đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông G và bà V đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông G và bà V là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Áxác định vợ chồng có 01 người con chung là Hoàng Công Gia H sinh ngày 06 tháng 03 năm 2020. Ly hôn, ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á thống nhất và thoả thuận giao con chung cho ông Bảo trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Bà Vân không cấp dưỡng nuôi con.
Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị A.
Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á đã nộp tại biên lai thu số 0001985 ngày 17 tháng 04 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn Trà.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23 tháng 04 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 105/2019 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Sơn Trà, TP. Đà Nẵng cấp ngày 17/9/2019 không còn giá trị pháp lý).
- Về quan hệ con chung: Ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á Lê xác định vợ chồng có 01 người con chung là Hoàng Công Gia H sinh ngày 06 tháng 03 năm 2020. Ly hôn, ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á thống nhất và thoả thuận giao các con chung cho ông Bảo trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà V không cấp dưỡng nuôi con.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, ông Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do Hoàng Nguyễn G và bà Ngô Thị Á Lê đã nộp tại biên lai thu số 0001985 ngày 17 tháng 04 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Sơn Trà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Dương Thị Kim Nhung |