vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Trần ĐV - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: K906/37 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. Bà Mai Thị BN - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: K906/37 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Đức Vũ và bà Mai Thị Bích Ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 07 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 201/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 05 năm 2024, giữa:

+ Ông Trần ĐV - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: K906/37 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Mai Thị BN - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: K906/37 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần ĐV và bà Mai Thị BN kết hôn năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất hòa, quan điểm sống không hợp, mâu thuẫn vợ chồng kéo dài và xác định không còn tình cảm nên làm đơn này yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Trần ĐV và bà Mai Thị BN đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

Về quan hệ con chung: Ông Trần ĐV và bà Mai Thị BN có 02 con chung Trần ĐH– Sinh ngày 13/09/2012 và Trần Đức T – Sinh ngày 20/03/2014. Ông bà thống nhất: Giao cho ông Trần ĐV trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần ĐH– Sinh ngày 13/09/2012; Giao cho bà Mai Thị BN trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Đức Tiến – Sinh ngày 20/03/2014 cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) Ông Trần ĐV và bà Mai Thị BN chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

+ Ông Trần ĐV - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: K906/37 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Mai Thị BN - Sinh năm: 1990; Địa chỉ: K906/37 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, TP. Đà Nẵng.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần ĐV và bà Mai Thị BN thống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 116/2011, quyển số 05/2011 ngày 20 tháng 07 năm 2011 của UBND phường Hoà Khánh Bắc, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).

+ Về quan hệ con chung: Ông Trần ĐV và bà Mai Thị BN có 02 con chung Trần ĐH– Sinh ngày 13/09/2012 và Trần Đức T – Sinh ngày 20/03/2014. Thống nhất:

Giao cho ông Trần ĐV trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần ĐH– Sinh ngày 13/09/2012 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Giao cho bà Mai Thị BN trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Trần Đức Tiến – Sinh ngày 20/03/2014 cho đến khi con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có

Lệ phí HNGĐ: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông Trần ĐV và bà Mai Thị BN chịu, nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí ông Trần ĐV và bà Mai Thị BN đã nộp theo biên lai thu số 0000688 ngày 24 tháng 5 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ