- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Ngọc D và ông Lê Quốc D1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc D và ông Lê Quốc D1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2024/QĐST-HNGĐ | Phan Rang -Tháp Chàm, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾTĐỊNH
CÔNGNHẬN THUẬNTÌNHLYHÔNVÀSỰTHỎATHUẬN
CỦACÁCĐƯƠNGSỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 221/2024/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Phạm Ngọc D, sinh năm 2002.
Nơi cư trú: Thôn L, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Ông Lê Quốc D1, sinh năm 1996.
Nơi cư trú: Thôn C, xã T, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Ngọc D và ông Lê Quốc D1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Phạm Ngọc D và ông Lê Quốc D1 tự thỏa thuận giao con chung là Lê Tuấn K, sinh ngày 29/7/2019 cho ông D1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do ông D1 không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà D và ông D1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phạm Ngọc D đồng ý chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà D đã đóng tạm ứng án phí, lệ phí tòa án theo biên lai thu số 0002548 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn trả lại cho bà D 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã đóng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án nêu trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - Chi cục THADS TP. PR-TC; - Đương sự; - UBND xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước (Giấy CNKH số 76, ngày 21/6/2022); - Lưu: Hồ sơ vụ án; án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diệu |