- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Đ tranh chấp hợp đồng vay với Nguyễn Thị Mỹ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2024/QĐST–DS | Thành phố Bến Tre, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 163/2024/TLST- DS ngày 14 tháng 5 năm 2024 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1957. Đăng ký thường trú: ấp
PK, xã PMT, huyện MCB, tỉnh Bến Tre; Địa chỉ liên lạc: Số 12C ấp MAC, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Đ: Ông Hồ Quang P, sinh
năm 2001. Đặng ký thường trú: Số 24 Lộ Làng, khu phố 5, phường 2, thị xã KT, tỉnh Long An. Địa chỉ liên hệ: Số 303C Đồng Văn Cống, phường 7, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1968. Nơi cư trú: Số 350C khu phố
6, phường PK, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Mỹ T có trách nhiệm giao trả cho bà Nguyễn Thị Đ số tiền
84.000.000 (Tám mươi bốn triệu) đồng; Thời hạn trả khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy
- 1 -
định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá nghạch (giảm 50%) là 2.100.000 (Hai triệu
một trăm nghìn) đồng.
+ Bà Nguyễn Thị Đ phải nộp 1.050.000 (Một triệu không trăm năm mươi
nghìn) đồng nhưng do bà Nguyễn Thị Đ là người cao tuổi nên được miễn nộp toàn bộ án phí.
+ Bà Nguyễn Thị Mỹ T phải nộp 1.050.000 (Một triệu không trăm năm mươi
nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. - 2 - | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |