vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Tuyên án 04/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Số 18/19, Cô Bắc, Phường 4, thành phố Vũng T, tỉnh Bà R – Vũng T. Chỗ ở hiện nay: Số 19, Lô 8, đường Nguyễn Hữu Nghĩa, Khóm 2, Phường 7, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L. Bị đơn: Ông Phạm Tấn Đ, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: Số 26/3, đường Trần Phú, Kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thúy - Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẠC L
TỈNH BẠC L

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-DSTP. Bạc L, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: số 276/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

– Nguyên đơn: Bà Huỳnh Ngọc T, sinh năm 1990; Nơi ĐKHKTT: Số 18/19, Cô Bắc, Phường 4, thành phố Vũng T, tỉnh Bà R – Vũng T. Chỗ ở hiện nay: Số 19, Lô 8, đường Nguyễn Hữu Nghĩa, Khóm 2, Phường 7, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.

- Bị đơn: Ông Phạm Tấn Đ, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: Số 26/3, đường Trần Phú, Khóm 3, Phường 7, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L; Chỗ ở hiện nay: Số 133, đường Võ Thị Sáu, Khóm 8, Phường 3, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Huỳnh Anh T, sinh ngày 31/10/2005; Địa chỉ: Số 51A/7, đường Trần Phú, Khóm 6, Phường 7, thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Buộc ông Phạm Tấn Đ có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Ngọc T tổng số tiền là 743.150.000 đồng (Bảy trăm bốn mươi ba triệu, một trăm năm mươi nghìn đồng)

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí:

- Ông Phạm Tấn Đ phải chịu 8.431.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm;

- Bà Huỳnh Ngọc T phải chịu 8.431.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà Huỳnh Ngọc T đã nộp số tiền 16.863.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại số 0002846 ngày 25/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L, đối trừ số tiền đã nộp, bà Huỳnh Ngọc T được nhận lại số tiền 8.431.500 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc L, tỉnh Bạc L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ