vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 26/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Bà Huỳnh Thị Ngọc S, sinh năm 1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Huỳnh Thị Ngọc S, bà Lê Thị H Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản với bà Nguyễn Thị Hồng Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-DSCai Lậy, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 283/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

1/ Bà Huỳnh Thị Ngọc S, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp E, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2/ Bà Lê Thị H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Ấp E, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1957;

Địa chỉ: Tổ C, ấp E, xã M, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị Hồng Đ có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Ngọc S: số tiền nợ gốc là 7.800.000 đồng trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 18/7/2024 và trả 3.107.000 tiền lãi trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày 18/7/2024.

- Bà Nguyễn Thị Hồng Đ có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H: số tiền nợ gốc là 7.000.000 đồng trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày 18/7/2024 và trả 2.788.000đồng tiền lãi trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày 18/7/2024.

Nếu bà Đ vi phạm bất kỳ lần trả nợ nào thì bà S, bà H có quyền yêu cầu bà Đ trả 01 lần toàn bộ số tiền còn nợ.

Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị Hồng Đ tự nguyện chịu toàn bộ 517.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả cho bà Lê Thị H 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002866 ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

- Trả cho bà Huỳnh Thị Ngọc S 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà S đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002865 ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ