vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng K Địa chỉ: 40-42-44, Phạm Hồng T, phường Vĩnh Thanh Tân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng K và nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B, TỈNH E

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2024/QĐST-DSB, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 61/2024/TLST – DS ngày 26 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng K

Địa chỉ: 40-42-44, Phạm Hồng T, phường Vĩnh Thanh Tân, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – chức vụ tổng giám đốc

TUQ. Tổng giám đốc: Ông Lê Việt T, - chức vụ Phó tổng giám đốc

Theo quyết định số 3366/QĐ-NHKL ngày 21/8/2023 về việc ủy quyền phê duyệt.

Ông Lê Việt T ủy quyền cho ông Ngô Bạch L, sinh năm 1988.

Địa chỉ: 517, Đại Lộ Đ, phường K, thành phố E, tỉnh E.

-Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1989.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện B, tỉnh E.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn T thừa nhận còn nợ Ngân hàng K tính đến ngày 20/8/2024 số tiền 87.989.647 đồng. Trong đó: số tiền nợ gốc là 68.000.000 đồng, tiền nợ lãi trong hạn là 12.076.633 đồng, tiền nợ lãi chậm trả là 1.267.482 đồng, tiền nợ lãi quá hạn tạm tính đến 20/8/2024 là 6.645.532 đồng. Theo hợp đồng tín dụng số 017/20/HĐTD/0301-5838 ngày 20/01/2020.

Anh Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng K số tiền vay là 87.989.647 đồng.

Thời gian thực hiện: vào ngày 6/9/2024 là trả hoàn tất số tiền nêu trên.

Anh Nguyễn Văn T còn phải trả tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc 68.000.000 đồng kể từ ngày 21/8/2024 cho Ngân hàng K theo hợp đồng tín dụng số 017/20/HĐTD/0301-5838 ngày 20/01/2020 cho đến khi anh Nguyễn Văn T trả hoàn tất nợ.

Đến thời hạn trả nợ mà anh Nguyễn Văn T không thực hiện theo thỏa thuận nêu trên, thì anh Nguyễn Văn T tự nguyện đồng ý giao tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 017/20/HĐTC-BDS/0301-5838 ngày 20/01/2020 (tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 198, tờ bản đồ số 10 tọa lạc tại xã Thừa Đức) đã được hai bên kí kết để ngân hàng yêu cầu cơ quan thi hành án phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Anh Nguyễn Văn T đồng ý tự nguyện chịu toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 2.200.000 đồng (Hai triệu hai trăm nghìn đồng).

Hoàn trả cho Ngân hàng K số tiền tạm ứng án phí 1.901.879 (Một triệu chín trăm lẻ một nghìn tám trăm bảy mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu án phí số 0003405 ngày 26/02/2024 của chỉ cục thi hành án dân sự huyện B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ