vanban.org

Quyết định 71/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị L và anh Hoàng Anh T Về con chung: Chị Tạ Thị L và anh Hoàng Anh T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Văn T, sinh ngày 10/9/2006 và cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 15/5/2011. Khi ly hôn, chị L và anh T thỏa thuận thống nhất… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị L và anh Hoàng Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NV N N N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 71/2024/QĐCNTTLH
Thanh Sơn, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, các vấn đề khác của chị Tạ Thị L;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn, việc nuôi con chung của chị Tạ Thị L

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Tạ Thị L, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Xóm Sính, xã Tinh Nhuệ, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Người bị kiện: Anh Hoàng Anh T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Xóm Sính, xã Tinh Nhuệ, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 29 tháng 7 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị L và anh Hoàng Anh T

- Về con chung: Chị Tạ Thị L và anh Hoàng Anh T xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Hoàng Văn T, sinh ngày 10/9/2006 và cháu Hoàng Thị T, sinh ngày 15/5/2011. Khi ly hôn, chị L và anh T thỏa thuận thống nhất: Cháu Hoàng Văn T đã trưởng thành, lao động tự lực được nên anh chị không có yêu cầu gì. Giao cho anh T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Hoàng Thị T kể từ tháng 8/2024 đến khi cháu T thành niên. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T tự nguyện không yêu cầu. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị L và anh T tự thống nhất với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

"Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, điều 7a, và điều 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

Cỡ chữ