- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị H và anh H1 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Tân Uyên, ngày 18 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Trần Thị Khánh H, sinh năm 1992; cư trú tại: Tổ N, ấp SS, xã ĐC, huyện B, tỉnh Bình Dương.
- Người yêu cầu: Anh Đỗ Ngân H1, sinh năm 1990; cư trú tại: Tổ N, ấp SS, xã ĐC, huyện B, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Khánh H và anh Đỗ Ngân H1 tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐC, huyện B, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2014, ngày 22 tháng 8 năm 2014. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H1 là hợp pháp theo quy định tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên chị H và anh H1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Chị H và anh H1 có 02 người con chung là cháu Đỗ Thị Ngân H2, sinh ngày 23/01/2015 và cháu Đỗ Khánh D, sinh ngày 17/4/2019. Chị H và anh H1 thống nhất, sau khi ly hôn anh H1 là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh H1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H và anh H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Chị H và anh H1 mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Khánh H và anh Đỗ Ngân H1 thuận tình ly hôn với nhau.
1.2. Về con chung: Anh Đỗ Ngân H1 được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con chung là cháu Đỗ Thị Ngân H2, sinh ngày 23/01/2015 và cháu Đỗ Khánh D, sinh ngày 17/4/2019.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Khánh H và anh Đỗ Ngân H1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
1.4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu mức cấp dưỡng, xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
1.5. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị Khánh H và anh Đỗ Ngân H1 không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Khánh H và anh Đỗ Ngân H1 mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, tổng cộng là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003979 ngày 27/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
TH M PHÁN
- TAND T. Bình Dương;
- VKSND huyện Bắc Tân Uyên;
- CCTHADS huyện Bắc Tân Uyên;
- UBND xã ĐC, huyện B, tỉnh Bình Dương;
- Đương sự;
Nguyễn Thế Vọng
- Lưu: HSVA, VT.