vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H(Giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01, ngày 17 tháng 10 năm 2011, tại Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Liao Wei C và bà Huỳnh Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ - TP ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2023/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 24 tháng 4 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Ông Liao Wei C- Sinh năm: 1981.

Địa chỉ thường trú: Khóm 018, Lý Chủ Mộc, xã H, huyện H1, Đài Loan. Chỗ ở hiện nay: Căn hộ B0821, Tầng 8 Khu phức hợp Monachy Block B, đường T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

* Người phiên dịch cho ông Liao Wei C: Ông Đặng Văn B. Sinh năm: 1968. Nơi làm việc: Trung tâm phục vụ đối ngoại thuộc Sở ngoại vụ thành phố Đà Nẵng.

- Bà Huỳnh Thị Ánh H- Sinh năm: 1986.

Nơi ĐKHKTT: Khối phố 2, phường A, thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Chỗ ở hiện nay: Căn hộ B0821, Tầng 8 Khu phức hợp Monarchy Block B, đường T, phường A, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H xây dựng gia đình vào năm 2011, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do thường xuyên bất đồng quan điểm và không có tiếng nói chung. Cuộc sống vô cùng tồi tệ, tình cảm vợ chồng không còn. Quan hệ vợ chồng hoàn toàn độc lập. Không ai còn quan tâm đến ai. Nay ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H xác định có 02 con chung là Liao Ngôn D, sinh ngày 22/12/2014 và Liao Hải B, sinh ngày 05/6/2018. Thuận tình ly hôn ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H thống nhất thỏa thuận giao con Liao Ngôn D cho ông Liao Wei C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi và giao con Liao Hải B cho bà Huỳnh Thị Ánh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H xác định vợ chồng không có tài sản chung.

Về các vấn đề khác: Ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003619 ngày 28/3/2023.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H(Giấy chứng nhận kết hôn số 76, quyển số 01, ngày 17 tháng 10 năm 2011, tại Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H về việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung Liao Ngôn D, sinh ngày 22/12/2014 cho ông Liao Wei C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.

Giao con chung Liao Hải B, sinh ngày 05/6/2018 cho bà Huỳnh Thị Ánh H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng ông Liao Wei C và bà Huỳnh Thị Ánh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0003619 ngày 28/3/2023.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ