- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn phạm Thị Q - Trần Tiến A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 04 tháng 5 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 34/2023/TLST-HNGĐ Ngày 21/4/2023, về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
-Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Phạm Thị Q, sinh năm 2000
Nơi cư trú: Thôn Quả Quyết, xã Đông Động, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
2. AnhTrần Tiến A , sinh năm 1997
Nơi cư trú: Thôn Bến Hòa, xã Đông Động, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Về quan hệ hôn nhân:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Q và anhTrần Tiến A kết hôn trên cở tự nguyện, khi cưới có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đông Động, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình vào ngày 15/10/2021. Sau khi kết hôn vợ chồng sinh sống tại xã Đông Động.
Vợ chồng mâu thuẫn là do khi kết hôn đôi bên còn trẻ, sau khi kết hôn về chung sống thì tính không hợp nhau về quan điểm sống. Nên khi cuộc sống gia đình khó khăn về kinh tế, vợ chồng thường xảy ra cãi nhau. Từ tháng 3 năm 2023 chịQ về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, anh A nhiều lần đến động viên chịQ về đoàn tụ, nhưng chịQ không về. Nay chịQ và anh A xác định tình cảm vợ chồng không còn. Anh A và chị Q đều xin thuận tình ly hôn.
Xét thấy vợ chồng chịQ và anh A mâu thuẫn đã trầm trọng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, nay chịQ và anh A đều tự nguyện thuận tình ly hôn. Do đó, Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của chịQ và anh A.
Về quan hệ con chung: ChịQ và anh A có một con chung là Ch, sinh ngày 28/4/2022. Hiện nay cháu Bảo Châu đang ở với anh A. Cháu Bảo Châu đã cai sữa mẹ từ 7 tháng tuổi, nay cháu hoàn toàn uống sữa ngoài và ăn cháo.
Ly hôn chịQ và anh A thống nhất: Anh A nuôi con Ch, sinh ngày 28/4/2022, chịQ cấp dưỡng nuôi con là 1.500.000 đồng/1 tháng.
Xét thấy: Cháu Ch đã cai sữa mẹ từ lúc bảy tháng tuổi. Hiện chịQ đang đi làm nghề tự do, thời gian làm việc từ 09 giờ sáng đến 21 giờ đêm, thu nhập khoảng 8.000.000 đồng/1 tháng. Bố mẹ chịQ đi làm xa không hỗ trợ chịQ trong việc chăm sóc cháu Bảo Châu. Anh A làm thợ làm tóc và bán quần áo thu nhập ổn định khoảng 15.000.000 đồng/1 tháng, việc anh nuôi cháu Bảo Châu có sự hỗ trợ của bố mẹ anh A. Nếu chịQ nuôi con sẽ thì cuộc sống của cháu Bảo Châu sẽ không đảm bảo cuộc sống cho cháu Bảo Châu. Để đảm bảo cuộc sống tốt cho cháu Ch. Toà án công nhận sự thoả thuận của chịQ và anh A.
Về quan hệ tài sản, công sức:
ChịQ anh A tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí:
ChịQ và anh A thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Q và anhTrần Tiến A
+ Về con chung: AnhTrần Tiến A là người trực tiếp nuôi dạy con chung Ch, sinh ngày 28/4/2022. ChịQ cấp dưỡng nuôi con 1.500.000 đồng/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 5/2023 đến khi cháu Ch tròn 18 tuổi.
ChịQ có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
+ Về quan hệ tài sản, công sức:
ChịQ và anh A tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
+Về lệ phí Toà án: Chị Phạm Thị Q và anhTrần Tiến A mỗi người chịu 150.000đồng tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng chịQ và anh A đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 0003192 ngày 21/4/2023) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Đông Hưng. -VKSND tinh Thái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã Đông Động - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN Đã ký Bùi Tiến Hưng |