- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "h - t"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Bích H và anh Trương Duy Anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2023/QĐST-HNGĐ | A, ngày 28 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 22/5/2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Bích H, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ 6, phường B, thị xã A, tỉnh Gia Lai; Chỗ ở hiện nay: Số 66 Nguyễn Nhạc, Tổ 14, phường An Phú, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Trương Duy Anh T, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ 6, phường B, thị xã A, tỉnh Gia Lai. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành 20/7/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Bích H và anh Trương Duy Anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho anh Trương Duy Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Duy P, sinh ngày 21/7/2017, khi cháu P chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con và chị H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Bích H và anh Trương Duy Anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Nguyên đơn chị Nguyễn Bích H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006692 ngày 22/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Gia Lai. Trả lại cho chị H 150.000đ tiền chênh lệch. Bị đơn anh Trương Duy Anh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND thị xã A; - Chi cục THADS thị xã A; - Các đương sự; - UBND phường An Phú, thị xã A; (để ghi vào sổ hộ tịch, ĐKKH số 107/2016); - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Long Sơn |