- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồng Ngự, ngày 24 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Phương T, sinh năm 1986.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc P, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ: khóm S, phường An L, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc P tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Phương T, sinh ngày 06/3/2006 và Nguyễn Phương N, sinh ngày 09/6/2015, hiện hai con đang sống với chị T. Cháu Nguyễn Phương T có nguyện vọng sống với mẹ (chị Trương Thị Phương T) sau khi cha mẹ ly hôn, nên chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc P tự nguyện thỏa thuận: Chị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con chung tên Nguyễn Phương T, sinh ngày 06/3/2006 và Nguyễn Phương N, sinh ngày 09/6/2015, anh P tự nguyện cấp dưỡng cho hai con chung mỗi cháu là 1/2 tháng lương cơ sở tại thời điểm thi hành án, thời gian cấp dưỡng được tính từ tháng 07/2023 đến khi cháu Nguyễn Phương T và Nguyễn Phương N trưởng thành đủ 18 tuổi và tự lao động sinh sống được.
Chị Trương Thị Phương T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Quốc P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc P tự nguyện thỏa thuận:
+ Chị Trương Thị Phương T và anh Nguyễn Quốc P thống nhất mỗi người chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình, anh P tự nguyện chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng cho con. Nhưng chị Trương Thị Phương T tự nguyện chịu thay cho anh P toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Vậy chị T chịu tổng cộng 300.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình và tiền án phí cấp dưỡng, được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001127 ngày 28/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hồng Ngự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TP. Hồng Ngự; - UBND phường An Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |