vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị X thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T và chị X thống nhất vợ chồng có hai con chung là Bùi Gia K, sinh ngày 18/10/2015; Bùi Ánh N, sinh ngày 21/02/2018. Hai bên thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Giao cháu Bùi Gia K cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; Giao cháu Bùi Ánh Ngọc cho chị X … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị X thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CT
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2023/QĐST-HNGĐCT, ngày 21 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST- HNGĐ, ngày 16 tháng 6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn QT, xã CQ, huyện CT, Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Đinh Thị X, sinh năm 1992

Địa chỉ: Thôn QT, xã CQ, huyện CT, Thanh Hóa

Căn cứ vào điều 212; điều 213 và khoản 3, khoản 4 điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các điều 54; 55; 57; 81; 82; 83 và điều 84 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 13 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Đinh Thị X thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh T và chị X thống nhất vợ chồng có hai con chung là Bùi Gia K, sinh ngày 18/10/2015; Bùi Ánh N, sinh ngày 21/02/2018. Hai bên thống nhất về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau: Giao cháu Bùi Gia K cho anh T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành; Giao cháu Bùi Ánh Ngọc cho chị X nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Anh T, chị X không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của các con, hai bên có quyền yêu cầu thay đổi về người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản, công nợ: Thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Bùi Văn T phải nộp 75.000đ án phí DSST. Chị Đinh Thị X phải nộp 75.000đ án phí DSST. Anh T tự nguyện nhận nộp cả phần án phí cho chị X, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, theo biên lai số AA/2021/0010485, ngày 05/6/2023, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CT, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho anh T 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ