vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 04/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV M (Việt Nam); địa chỉ: 91 Pasteur, Phường B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee J– chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Tâm H, sinh năm 2001; địa chỉ nơi làm việc: Phòng số 401, tầng 4, tòa nhà số 793/49/1 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công ty tài chính TNHH MTV Mirae Asset - Trần Ngọc Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 71/2023/QĐST-DS
Thuận An, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2023/ TLST -DS ngày 27 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty tài chính TNHH MTV M (Việt Nam); địa chỉ: 91 Pasteur, Phường B, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Lee J– chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp: Ông Ngô Tâm H, sinh năm 2001; địa chỉ nơi làm việc: Phòng số 401, tầng 4, tòa nhà số 793/49/1 Tr, phường T, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh (đại diện theo ủy quyền – văn bản ủy quyền ngày 24/5/2023).

- Bị đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1985; nơi cư trú: Tổ 20, ấp 2, xã B, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; tạm trú: Số nhà 48a, tổ 7, khu phố Đông Ba, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về trách nhiệm thanh toán: Ông Trần Ngọc T nhận trách nhiệm thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV M (Việt Nam) số tiền còn nợ tính đến ngày 27/7/2023 là 41.270.084 đồng (bốn mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi nghìn không trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 31.674.206 đồng (ba mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn hai trăm lẻ sáu đồng), tiền lãi suất trong hạn 8.291.316 đồng (tám triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm mười sáu đồng), tiền lãi trên dư nợ gốc quá hạn là 729.877 đồng (bảy trăm hai mươi chín nghìn tám trăm bảy mươi bảy đồng), tiền lãi chậm trả là 239.466 đồng (hai trăm ba mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi sáu đồng), tiền lãi phạt trên nợ gốc và lãi phát sinh gần nhất 297.208 đồng (hai trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm lẻ tám đồng), phí thu hộ 84.000 đồng (tám mươi bốn nghìn đồng).

- Về thời hạn thanh toán: Ngay sau khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật ông Trần Ngọc T phải thanh toán cho Công ty tài chính TNHH MTV M (Việt Nam) số tiền còn nợ tính đến ngày 27/7/2023 là 41.270.084 đồng (bốn mươi mốt triệu hai trăm bảy mươi nghìn không trăm tám mươi bốn đồng). Trong đó nợ gốc là 31.674.206 đồng (ba mươi mốt triệu sáu trăm bảy mươi bốn nghìn hai trăm lẻ sáu đồng), tiền lãi suất trong hạn 8.291.316 đồng (tám triệu hai trăm chín mươi mốt nghìn ba trăm mười sáu đồng), tiền lãi trên dư nợ gốc quá hạn là 729.877 đồng (bảy trăm hai mươi chín nghìn tám trăm bảy mươi bảy đồng), tiền lãi chậm trả là 239.466 đồng (hai trăm ba mươi chín nghìn bốn trăm sáu mươi sáu đồng), tiền lãi phạt trên nợ gốc và lãi phát sinh gần nhất 297.208 đồng (hai trăm chín mươi bảy nghìn hai trăm lẻ tám đồng), phí thu hộ 84.000 đồng (tám mươi bốn nghìn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 27/7/2023, ông Trần Ngọc T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất các bên đã thỏa thuận trong Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 3927927 ngày 10/11/2022 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của thì lãi suất của Công ty tài chính cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Công ty tài chính cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Công ty tài chính cho vay.

- Về án phí:

+ Ông Trần Ngọc T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 1.031.752 đồng (một triệu không trăm ba mươi mốt nghìn bảy trăm năm mươi hai đồng).

+ Trả cho Công ty tài chính TNHH MTV M (Việt Nam) số tiền 958.000 đồng (chín trăm năm mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0004709 ngày 19 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ