vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 20/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ anh Trần Thanh B – sinh năm: 1992 2/ anh Trần Triệu T – sinh năm: 1994 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN VŨNG LIÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 71/2023/QĐST-DS
Vũng Liêm, ngày 20 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 212/2023/TLST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ anh Trần Thanh B – sinh năm: 1992

2/ anh Trần Triệu T – sinh năm: 1994

Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Long An.

- Bị đơn: 1/ anh Hồ Phước H – sinh năm: 1993

2/ bà Nguyễn Thị U– sinh năm: 1967

Cùng địa chỉ: ấp H, xã H, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Anh Hồ Phước H và bà Nguyễn Thị U có nghĩa vụ trả cho anh Trần Thanh B số tiền nợ vay vốn là 180.000.000đ (một trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi là 14.400.000đ (mười bốn triệu bốn trăm nghìn đồng), tổng cộng vốn và lãi là 194.400.000đ (một trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm nghìn đồng).

+ Anh Hồ Phước H và bà Nguyễn Thị U có nghĩa vụ trả cho anh Trần Triệu T số tiền nợ vay vốn là 165.000.000đ (một trăm sáu mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi là 13.200.000đ (mười ba triệu hai trăm nghìn đồng), tổng cộng vốn và lãi là 178.200.000đ (một trăm bảy mươi tám triệu hai trăm nghìn đồng).

1

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo mức lãi suất cơ bản theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Thanh B phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.430.000đ (hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng aùn phí đã nộp là 4.860.000đ (bốn triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng) theo bieân lai thu số N0 0009580 ngaøy 16 tháng 6 năm 2023 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Vuõng Lieâm. Số tiền còn lại 2.430.000đ (hai triệu bốn trăm ba mươi nghìn đồng) trả lại cho anh Trần Thanh B.

Anh Trần Triệu T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 2.228.000đ (hai triệu hai trăm hai mươi tám nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào soá tieàn taïm öùng aùn phí đã nộp là 4.455.000đ (bốn triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng) theo bieân lai thu số N0 0009579 ngaøy 16 tháng 6 năm 2023 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Vuõng Lieâm. Số tiền còn lại 2.227.000đ (hai triệu hai trăm hai mươi bảy nghìn đồng) trả lại cho anh Trần Triệu T.

Anh Hồ Phước H và bà Nguyễn Thị U phải nộp án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 4.658.000đ (bốn triệu sáu trăm năm mươi tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ