vanban.org

Quyết định 71/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H - sinh năm 1962; địa chỉ: 74/24 ấp AT, xã LT, huyện CL, tỉnh BT. Bị đơn: Ông Phan Văn T - sinh năm: 1975 và bà Châu Hồng D - sinh năm 1990; cùng địa chỉ: ấp AT, xã LT, huyện CL, tỉnh BT. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông Phạm Văn Huynh tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Phan Văn Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CL

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BT
Số: 71/2023/QĐST-DS
CL, ngày 15 tháng 05 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 05 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 102/2023/TLST-DS ngày 20 tháng 04 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phạm Văn H - sinh năm 1962; địa chỉ: 74/24 ấp AT, xã LT, huyện CL, tỉnh BT.

Bị đơn: Ông Phan Văn T - sinh năm: 1975 và bà Châu Hồng D - sinh năm 1990; cùng địa chỉ: ấp AT, xã LT, huyện CL, tỉnh BT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Văn T và bà Châu Hồng D đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Phạm Văn H số tiền gốc là 200.000.000đồng (hai trăm triệu đồng) và 40 (bốn mươi) chỉ vàng 24kra vàng 9999, ông H không yêu cầu tính lãi trong thời gian qua.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 200.000.000đồng + (40chỉ vàng 24 kra x 5.620.000đ/1chỉ = 224.800.000đ) x 2,5% = 10.496.000đồng.

Do điều kiện ông T, bà D quá khó khăn và hòa giải thành nên ông H tự nguyện chịu ½ (phân nữa) tiền án phí DSST có giá ngạch (tức ông H tự nguyện chịu 5.248.000đồng tiền án phí), nhưng ông H thuộc diện được miễn toàn bộ án phí theo qui định tại điều 12 Nghị quyết 326 nên ông H không phải nộp án phí.

Ông Phan Văn T và bà Châu Hồng D tự nguyện liên đới chịu 1/2 tiền án phí DSST có giá ngạch là 5.248.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ