- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Lê Thị Kim N với bà Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BĐ, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2023/QĐST-DS | BĐ, ngày 18 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 140/2023/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị Kim N, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Ấp SB, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Nguyễn Thị L, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Ấp SB, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị L thừa nhận còn nợ chị Lê Thị Kim N số tiền nợ vay là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng). Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Lê Thị Kim N số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) vào ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (Ngày 18/8/2023).
Ghi nhận sự tự nguyện của chị N không yêu cầu bà L trả lãi số tiền trên.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
* Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:
Bà Nguyễn Thị L phải chịu số tiền 1.250.00.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Lê Thị Kim N phải chịu số tiền 1.250.00.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005052 ngày 28 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.
Vậy, chị Lê Thị Kim N được hoàn lại số tiền chênh lệch còn lại là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng KTNV và THA); - VKSND huyện BĐ; - Chi cục THADS huyện BĐ; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đăng Phi |