- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Văn T và Lê Thị Bạch C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2023/QĐ-CNTTLH |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Dương Văn T và chị Lê Thị Bạch C; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn yêu cầu đề ngày 10/7/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Dương Văn T và chị Lê Thị Bạch C.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Người yêu cầu: anh Dương Văn T, sinh năm 1985; Địa chỉ: ấp H, xã B1, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Người yêu cầu: chị Lê Thị Bạch C, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp A, xã T1, huyện T2, tỉnh Tiền Giang. Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Dương Văn T với chị Lê Thị Bạch C thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: chị Lê Thị Bạch C được quyền nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Dương Ngọc Thủy T3, sinh ngày 22/12/2012 và Dương Tuấn K, sinh ngày 18/6/2014. Anh Dương Văn T cấp dưỡng nuôi con với mức 1.500.000đ/tháng/cháu (Một triệu năm trăm ngàn đồng/tháng/cháu). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ ngày 01/09/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh Dương Văn T là người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền và lợi ích mọi mặt của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con: Người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Dương Văn T với chị Lê Thị Bạch C thống nhất khai không có nên không yêu cầu giải quyết. Ghi nhận anh Dương Văn T với chị Lê Thị Bạch C không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau sau khi ly hôn. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THA); - VKSND huyện Mỏ Cày Bắc; - UBND xã B1; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Minh Trung |