vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Giải pháp thi công S; Địa chỉ trụ sở: Lô CN 13, ô 1-2, đường D1, KCN Sóng thần 3, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; Đại diện theo pháp luật: Ông Đan Đình L- Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Oanh (Giấy ủy quyền số 01 ngày 02/6/2021). Bị đơn: C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Saki"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 78/2021/TLST-KDTM ngày 08 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Giải pháp thi công S; Địa chỉ trụ sở: Lô CN 13, ô 1-2, đường D1, KCN Sóng thần 3, phường Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; Đại diện theo pháp luật: Ông Đan Đình L- Giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Oanh (Giấy ủy quyền số 01 ngày 02/6/2021).

Bị đơn: Công ty cổ phần ACC pt công nghệ; Địa chỉ trụ sở: Số 178 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Th- Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Anh T (Giấy ủy quyền ngày 20/6/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty cổ phần ACC pt công nghệ xác nhận còn nợ Công ty TNHH Giải pháp thi công S số tiền nợ gốc là 5.985.448.445 đồng và số tiền lãi chậm trả là 1.000.000.000 đồng. Tổng cộng gốc và lãi là 6.985.448.445 đồng.

Lộ trình thanh toán như sau:

- Chậm nhất ngày 15/7/2022, thanh toán số tiền 2.000.000.000 đồng.

- Chậm nhất ngày 15/10/2022, thanh toán số tiền 2.000.000.000 đồng.

- Chậm nhất ngày 15/01/2023, thanh toán số tiền 2.985.448.445 đồng.

Trường hợp Công ty cổ phần ACC pt công nghệ vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào nêu trên (không trả đủ số tiền và đúng thời hạn đã cam kết) thì coi như vi phạm toàn bộ nghĩa vụ, khi đó Công ty TNHH Giải pháp thi công S sẽ yêu cầu Công ty cổ phần ACC pt công nghệ phải thanh toán toàn bộ lãi chậm trả tính từ ngày 25/08/2020 đến ngày 07/6/2022 là 1.441.181.196 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 08/6/2022 cho đến ngày Công ty cổ phần ACC pt công nghệ thực tế thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Về án phí: Công ty cổ phần ACC pt công nghệ phải chịu 57.492.724 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Công ty TNHH Giải pháp thi công S số tiền tạm ứng án phí là 57.000.000 đồng theo biên lai số 69105 ngày 07/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ