vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Quang H, sinh năm 199x; Địa chỉ: Tổ dân phố T B, phường T P, thành phố P Y, tỉnh T N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH Hoàng Quang H với Quách Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 28 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Hải Chiều

Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Nguyễn Hồng Hải

- Ông Hà Văn Tôn

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 254/2021/TLST – HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Quang H, sinh năm 199x;

Địa chỉ: Tổ dân phố T B, phường T P, thành phố P Y, tỉnh T N.

Bị đơn: chị Quách Thị T, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Tổ dân phố T B, phường T P, thành phố P Y, tỉnh T N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Quang H và chị Quách Thị T đều xác định không còn tình cảm nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh H và chị T thỏa thuận việc nuôi dưỡng con chung như sau: Chị Quách Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Phúc A, sinh ngày 07/10/201x cho đến khi cháu Hoàng Phúc A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị T thoả thuận: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Hoàng Phúc A số tiền 2.000.000 đồng/01 tháng (Hai triệu đồng/ 01tháng) cho đến khi cháu Hoàng Phúc A đủ 18 tuổi.

Thời điểm thực hiện cấp dưỡng: Kể từ tháng 05/2022 cho đến khi cháu Hoàng Phúc A trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về lãi suất chậm thi hành án của khoản tiền cấp dưỡng nuôi con: Anh H, chị T thống nhất thỏa thuận không tính lãi suất khoản tiền cấp dưỡng trong giai đoạn thi hành án, nếu anh H chưa thi hành khoản tiền cấp dưỡng hàng tháng.

Anh Hoàng Quang H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của các con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung hoặc đề nghị thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật

2.3. Tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Anh H, chị T xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có tài sản cho vay và cũng không vay nợ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Hoàng Quang H và chị Quách Thị T thỏa thuận: Anh H chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên ( nay là thành phố Phổ Yên) theo biên lai thu số 0001902 ngày 15/10/2021.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ