- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nam Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn N và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG Số: 71/2022/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Tân Yên, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 3 năm 2022 giữa: * Nguyên đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1978 Nơi cư tru: tổ dân phố Minh Đ, thị trấn Tân , Yên Dũng, Bắc Giang; * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1984 Nơi cư trú: thôn Đ, xã Việt N, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn N và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị L nuôi dưỡng cả 02 con chung là Hà Thị Ph, sinh ngày 12/11/2006 và Hà Ngọc M, sinh ngày 11/3/2012. Vấn đề cấp dưỡng anh N, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh N thực hiện quyền và nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Anh N, chị L tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Văn N phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0011549 ngày 15/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Anh Hà Văn N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THA dân sự huyện Tân Yên; - UBND xã Tân An, huyện Yên Dũng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyên |