vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hờ G, sinh năm: 1999.

TAND tỉnh Phú Yên; VKSND huyện S; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hờ G, sinh năm: 1999.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH PHÚ YÊN
________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐST-HNGĐSơn Hoà, ngày 30 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH PHÚ YÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Anh Pha Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Thái Bình; 2. Bà Nguyễn Vũ Yến. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 71, 72, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 48/2022/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2022 và thụ lý yêu cầu phản tố số 48A/2022/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Hờ G, sinh năm: 1999. Bị đơn có yêu cầu phản tố: Anh Y T, sinh năm: 1990. Nơi cư trú: Thôn S1, xã S1, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Y Hoàn Bảo K, sinh ngày 26/7/2015 và Hờ A, sinh ngày: 15/4/2017 cho chị Hờ G trực tiếp nhận chăm sóc, G dục, nuôi dưỡng con chung, anh Y T không cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Bị đơn Y T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và G dục con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn Hờ G tự nguyện chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu số 0002734 ngày 21/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên. Trả lại cho bị đơn Y T 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002843 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sơn Hoà, tỉnh Phú Yên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ