- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vi Thị L - Lữ Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L và anh Lữ Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲ CHÂU NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2022/QĐST - HNGĐ | Quỳ Châu, ngày 04 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2022/TLST-HN&GĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị L. Sinh năm: 1992.
Trú tại: Bản MT, xã CH, huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Lữ Văn D. Sinh năm: 1989.
Trú tại: Bản MT, xã CH, huyện Qùy Châu, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L và anh Lữ Văn D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị L và anh Lữ Văn D.
* Về con cái:
- Giao các con chung là Lữ Thị Mai S, sinh ngày 21/9/2011, Lữ Thị Huyền T, sinh ngày 12/02/2016 và Lữ Ngọc H, sinh ngày 28/02/2018 cho anh Lữ Văn D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung trưởng thành.
- Chị Vi Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lữ Văn D mỗi tháng 600.000đ (Sáu trăm nghìn đồng) đối với mỗi con chung, thi hành kể từ tháng 7/2022 cho đến khi các con chung trưởng thành.
- Chị Vi Thị L có quyền đi lại, thăm nom và chăm sóc các con chung, không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Lữ Văn D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị Vi Thị L không thi hành án số tiền cấp dưỡng trên thì hàng tháng chị Lan còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, quyền tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
* Về án phí:
- Chị Vi Thị L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm về ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị L đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Qùy Châu theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006414 ngày 06 tháng 6 năm 2022. Chị Vi Thị L đã nộp đủ tiền án phí Dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quỳ Châu; - Chi cục THADS huyện Quỳ Châu; - Phòng KTNV&THA-TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã CH, h.Quỳ Châu, t.Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Nam |