vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
U N P
TỈN P Ú T Ọ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:71/2022/QĐST-HNGĐP, ngày 10 tháng 6 năm 2022

QU ẾT ĐỊN

CÔNG N ẬN T UẬN TÌN L ÔN

VÀ SỰ T ỎA T UẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T, sinh năm 1989

Bị đơn: Anh Nguyễn Phú B, sinh năm 1987

Cùng đăng ký HKTT: Khu 10, thị trấn P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022.

XÉT T Ấ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QU ẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị T và anh Nguyễn Phú B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Triệu Thị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hà A, sinh ngày 12/6/2016, anh Nguyễn Phú B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thảo C, sinh ngày 05/7/2014, đến khi con chung thành niên và lao động tự túc được. Hai bên không phải đóng góp tiền nuôi con chung cho nhau.

Hai bên có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không bên nào được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Hai bên xác định có tài sản nhưng không yêu cầu

Tòa án giải quyết.

- Về tài sản riêng, nợ chung, công sức đóng góp: Hai bên xác nhận

không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị T xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số AA/2020/0001432 ngày 09/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Triệu Thị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ