- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2022/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 20 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 6 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1985. Địa chỉ: Thôn 2, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Bị đơn: Anh Trần Văn H; Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn 2, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022; Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 BLTTDS; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Các bên đương sự có 02 người con chung. Các bên đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Trần Nguyễn Bảo N, sinh ngày 02/11/2013; anh Trần Văn H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Nguyễn Quốc K, sinh ngày 13/01/2011 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Không ai phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Anh H, chị T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai có quyền ngăn cản và không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T nhận nộp 150.000đ án phí thuận tình ly hôn. Chị T đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006336, ngày 15/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh, nay được trả lại 150.000đ tiền án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện H; - Chi cục THADS huyện H; - UBND xã S; - Lưu: Hồ sư vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Mai Văn Đạt |