- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hồng - Nguyễn Văn Huy, ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H2ỆN G- TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2022/QĐST-HNGĐ | G, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/TLST- HNGĐ ngày 09/5/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H1, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H2, sinh năm 1988; Cùng đăng ký HKTT tại thôn Y, xã C, huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09/5/2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H1 và anh Nguyễn Văn H2 thuận tình ly hôn.
- Con chung: Chị Lê Thị H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Văn Tuấn K, sinh ngày 17/12/2010. Anh Nguyễn Văn H2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Trung K2, sinh ngày 16/12/2016. Sau khi ly hôn chị H1 và anh H2 cùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Cấp dưỡng nuôi con, tài sản chung, nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Án phí: Chị Lê Thị H1 tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số AA/2021/0006952 ngày 09/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Bắc Ninh. Chị Lê Thị H1 được hoàn trả lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - Đương sự; - VKS và THADS huyện G; - UBND xã C, huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị Minh Nguyệt |