vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đt & PT VN. Địa chỉ: số 194 TQK, phường L, quận H, TP. Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG PHONG LOAN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐST-DSPhan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đt & PT VN.

Địa chỉ: số 194 TQK, phường L, quận H, TP. Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phạm Tấn Đăng K – Chuyên viên

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm: 1957 và ông Lê Hồng P, sinh năm: 1953

Cùng địa chỉ: Số 9/17 Minh Mạng, phường Đô Vinh, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Hồng P xác nhận có nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đt & PT VN số tiền 117.912.403 đồng (Một trăm mười bảy triệu chín trăm mười hai ngàn bốn trăm lẻ ba đồng), trong đó: gốc 89.000.000 đồng (Tám mươi chín triệu đồng), lãi: 28.912.403 đồng (Hai mươi tám triệu chín trăm mười hai ngàn bốn trăm lẻ ba đồng) theo yêu cầu của Ngân hàng TMCP Đt & PT VN.

Kể từ ngày 13/12/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc, bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Hồng P phải tiếp tục trả lãi phát sinh đối với khoản nợ gốc với lãi suất theo Hợp đồng tín dụng số 01/2012/HD ngày 24/12/2012 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đt & PT VN, chi nhánh Ninh Thuận với ông Lê Hồng P và bà Nguyễn Thị Kim L

Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Hồng P tiếp tục duy trì Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01QSDĐ&TS/2014/HĐ ngày 28/10/2014 ký kết giữa Ngân hàng TMCP Đt & PT VN, chi nhánh Ninh Thuận với ông Lê Hồng P và bà Nguyễn Thị Kim L được Văn phòng Công chứng An Khang, tỉnh Ninh Thuận công chứng ngày 28/10/2014, số công chứng: 5434, quyển số 08 TP/CC-SCC/HĐGD để bảo đảm việc thi hành án.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông Lê Hồng P và bà Nguyễn Thị Kim L đồng ý chịu 1.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Ngân hàng TMCP Đt & PT VN đã nộp đủ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, ông Phong và bà Loan có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đt & PT VN số tiền 1.000.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Lê Hồng P là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm; do đó, bà Loan và ông Phong được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đt & PT VN số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.847.000 đồng (Hai triệu tám trăm bốn mươi bảy ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004556 ngày 11/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – Tháp Chàm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ