vanban.org

Quyết định 71/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 01/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng TMCP B và chị Nguyễn Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2022/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 01 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2021/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2021,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng giám đốc.

Địa chỉ: Tầng 1, 3, 4, 5, 6 tòa nhà T, số 210 đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Sơn: Ông Nguyễn Thanh P; chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP B - chi nhánh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Phong: Ông Võ Văn T, sinh năm 1989; chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

(Theo văn bản ủy quyền số 459/2021/QĐ-LienVietPostBank.CNTV ngày 18/11/2021).

Bị đơn:

- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981

- Chị Nguyễn Hồng N, sinh năm 2001

Người đại diện theo ủy quyền của chị Như: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1981, có mặt.

Cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện D, tỉnh Trà Vinh.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 16/02/2022).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Hồng N thừa nhận có vay và còn nợ ngân hàng thương mại cổ phần B tính đến ngày 21/02/2022, trong đó tiền gốc là 56.392.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 7.341.724 đồng, nợ lãi quá hạn là 2.217.928 đồng, tổng cộng gốc và lãi là 65.951.652 (sáu mươi lăm triệu chín trăm năm mươi một nghìn sáu trăm năm mươi hai) đồng. Nay bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Hồng N thỏa thuận trả đủ số tiền nêu trên theo yêu cầu của ngân hàng thương mại cổ phần B.

- Về thời gian trả: Các đương sự thỏa thuận thống nhất do Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày 22/02/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số HDTD8632020275 ngày 30/7/2020.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị H và chị Nguyễn Hồng N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 1.648.800 (một triệu sáu trăm bốn mươi tám nghìn tám trăm) đồng.

+ Ngân hàng thương mại cổ phần B không phải chịu án phí; hoàn trả ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.638.691 (một triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn sáu trăm chín mươi một) đồng theo biên lai số 0006908 ngày 20 tháng 10 năm 2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải thu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ