- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 71/2022/QĐST-DS | Thuận An, ngày 14 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Công;
2. Bà Trần Ngọc P.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2022/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY
Tại phiên tòa các đƣơng sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đƣơng sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ông Vƣơng Văn T, sinh năm 1986; thƣờng trú: Số 124A/2, khu phố 1, phƣờng A, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng P, sinh năm 1992; trú tại: Xã Phú S, huyện L, tỉnh Lâm Đồng; địa chỉ liên hệ: Số 05, Đƣờng N0-KDC Phú Hòa I, Khu 04, phƣờng P, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Bị đơn: Ông Huỳnh Ngọc Q, sinh năm 1980 và bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1976; cùng trú tại: Số 3/371, khu phố H, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1995; trú tại: Xã Bình C, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi; địa chỉ liên hệ: 965/42C Quang T, Phƣờng 14, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh, là đại diện theo ủy quyền, văn bản ủy quyền ngày 07/9/2022.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn:
1. Bà Võ Thị Thanh H, sinh năm 1980 – Luật sƣ thuộc Đoàn Luật sƣ Thành phố Hồ Chí Minh – Văn phòng Luật sƣ Việt Nhật LLP.
2. Ông Võ Văn T, sinh năm 1973 – Luật sƣ thuộc Đoàn Luật sƣ tỉnh Quảng Nam - Văn phòng Luật sƣ Việt Nhật LLP.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH Sản xuất Thƣơng mại Dịch vụ và Xuất nhập khẩu gốm xứ L; trụ sở: Số 3/371, khu phố H, phƣờng T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại diện theo pháp luật: Ông La T, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Giám đốc.
Người làm chứng: Ông Chiêm Thành M; sinh năm 1979; trú tại: Số 166/3A, khu phố Thạnh H, phƣờng An T, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc mua bán đất đã ký giữa ông Vƣơng Văn T, ông Huỳnh Ngọc Q và bà Trần Thị Thanh T ngày 30/11/2020 đối với các thửa đất:
- Phần đất có diện tích 289,6m2, thuộc thửa đất số 324, tờ bản đồ số 138, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS07349 cấp ngày 02/11/2017 cho bà Trần Thị Thanh T tọa lạc tại khu phố Hòa Lân 1, phƣờng Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Phần đất có diện tích 120m2, thuộc thửa đất số 2155, tờ bản đồ số 138, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS06041 cấp ngày 22/11/2016 cho bà Trần Thị Thanh T tọa lạc tại khu phố Hòa Lân 1, phƣờng Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Phần đất có diện tích 243,5m2, thuộc thửa đất số 2154, tờ bản đồ số 138 và diện tích 83m2, thuộc thửa đất số 1602, tờ bản đồ số 138, theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS05292 cấp ngày 15/4/2016 cho bà Trần Thị Thanh T, tọa lạc tại khu phố Hòa Lân 1, phƣờng Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
2.2 Ông Huỳnh Ngọc Q và bà Trần Thị Thanh T có trách nhiệm thanh toán số tiền cọc đã nhận 8.500.000.000 đồng (tám tỷ, năm trăm triệu đồng) và hỗ trợ tiền lãi suất số tiền 1.785.000.000 đồng (một tỷ, bảy trăm tám mƣơi lăm triệu). Tổng cộng ông Huỳnh Ngọc Q và bà Trần Thị Thanh T phải thanh toán cho ông Vƣơng Văn T số tiền 10.285.000.000 đồng (mƣời tỷ, hai trăm tám mƣơi lăm triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trƣờng hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngƣời đƣợc thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngƣời đƣợc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trƣờng hợp pháp luật có quy định khác.
3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, đo đạc, định giá: Nguyên đơn ông Vƣơng Văn T tự nguyện chịu 8.312.525 đồng (đã thực hiện xong)
4. Về án phí: Nguyên đơn ông Vƣơng Văn T tự nguyện chịu 65.850.000đồng (sáu mƣơi lăm triệu, tám trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, đƣợc khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001907 ngày 29 tháng 12 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố. Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Ông Vƣơng Văn T còn phải nộp 65.550.000 đồng (sáu mƣơi lăm triệu, năm trăm năm mƣơi nghìn đồng).
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trƣờng hợp bản án, quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - Chánh án (để báo cáo); - Các đƣơng sự; - Lƣu: VT, HS. | Lê Thị Thu |