vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 24/05/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 .Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê th T và anh O Ale P G thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê th T và anh O Ale P G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê th T - O Wo"
  • Tòa quyết gì? 1 .Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

--------
Số: 71/2021/QĐST-HNGĐ
H n, ngày 24 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H N

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân & Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên của hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

* Chị Lê th T, sinh năm 1991. HKTT: 27 tổ 27B phường Th L, quận Ha B Tr, Hn.

* Anh O Ale P G, sinh năm 1982. Quốc tịch: Anh. Nơi cư trú: 28 W C, W, BA5 3 DE Vương quốc Anh. Hiện tạm trú tại: phòng 702 chung cư H B G số 376 đường B phường V Ph, quận B Đ, TP H n.

* Người phiên dịch: Chị Lê Th Tr, sinh năm1987 Hộ khẩu thường trú: xã V Tr, huyện L Nn, tỉnh H n. (Cử nhân tiếng anh trường Đại học H n- Bằng số hiệu A 362361)

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

. Chị Lê th T và anh O Ale P G tìm hiểu tự nguyện và Đăng ký kết hôn ngày 18/3/2013 tại Ủy ban nhân dân thành phố H n, đây là hôn nhân hợp pháp.

. Ngày 14/5/2021 Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ không thành, chị Thủy và anh O Ale P G vẫn giữ ý kiến thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1 .Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê th T và anh O Ale P G thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê th T và anh O Ale P G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lê th T và anh O Ale P G không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về án phí: Anh O Ale P G tự nguyện chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh O Ale P G đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000074 ngày 07/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H n.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ