vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Đức D (Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 24/12/2013 của Ủy ban nhân dân xã Thọ Vực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Đức D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Đức D (Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 24/12/2013 của Ủy ban nhân dân xã Thọ Vực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2021/QĐST-HNGĐTP.Cao Lãnh, ngày 21 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1987;

Nơi đăng ký tạm trú: Số 46, đường Hồ Xuân Hương, khóm M T, phường M P, thành phố CL, tỉnh ĐT.

- Bị đơn: Anh Trần Đức D, sinh năm 1987;

Nơi đăng ký tạm trú: Số 46, đường Hồ Xuân Hương, khóm M T, phường M P, thành phố CL, tỉnh ĐT.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Trần Đức D (Giấy chứng nhận kết hôn số 63, ngày 24/12/2013 của Ủy ban nhân dân xã Thọ Vực, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Trần Đức D thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị H và anh D thống nhất có 02 con chung tên Trần Ngọc Tường V, sinh ngày 12/12/2014 và Trần Ngọc Thu U, sinh ngày 10/02/2018. Hiện nay, cháu Trần Ngọc Tường V sống với anh D, cháu Trần Ngọc Thu U sống với chị H. Anh D được tiếp tục nuôi con chung Trần Ngọc Tường V, chị H được tiếp tục nuôi con chung Trần Ngọc Thu U.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi cháu Trần Ngọc Thu U, chị H không tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Tràn Ngọc Tường V. Anh D không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi cháu Trần Ngọc Tường V, anh D không tự nguyện cấp dưỡng nuội cháu Trần Ngọc Thu U.

Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị H đồng ý tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân - gia đình là 150.000 đồng. Tiền án phí trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007565, ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị Trần Thị H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Trần Đức D không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân - gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ