- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chúc Mùi M và anh Triệu Văn T."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chúc Mùi M và anh Triệu Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 71/2021/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 27 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2021/TLST-HNGĐ, ngày 14 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Chúc Mùi M, sinh năm 1993; địa chỉ:Thôn N C, xã Th Gi, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn:Anh Triệu Văn T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn N C, xã Đ Â, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chúc Mùi M và anh Triệu Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Chúc Mùi M và anh Triệu Văn T cùng tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn chị M sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục 02 con chung là cháu Triệu Thị H, sinh ngày 18/4/2009 và cháu Triệu Cằn H, sinh ngày 10/7/2010. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị M và có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về án phí: Chị Chúc Mùi M chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị M đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0004956 ngày 14/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Chị M được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Triệu Văn T không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện Na Hang; - UBND xã Th Gi (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Anh Thành |