vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 27/05/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tổ dân phố 9, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 71/2021/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2021/QĐST-DSTuyên Quang, ngày 27 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2021/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Tổ dân phố 9, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Ông Trương Hùng P, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Tổ dân phố 01, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả tiền: Ông Trương Hùng P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Hồng T số tiền là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí: Bà Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện nhận chịu một nửa án phí dân sự có giá ngạch của vụ án, số tiền 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự có giá ngạch 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng), bà Thủy đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000944, ngày 23 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T; trả lại bà Thủy số tiền chênh lệch 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng).

1

Ông Trương Hùng P tự nguyện nhận chịu án phí dân sự có giá ngạch của vụ án, số tiền 250.000đ (Hai trăm năm mươi nghìn đồng). Ông P chưa nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ