vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản Giữa nguyên đơn T và bị đơn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
H. GÒ CÔNG TÂY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
Số: 71/2021/QĐST-DS
Gò Công Tây, ngày 06 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 364/2020/TLST-DS ngày 31 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1982

Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang

Đại diện ủy quyền của chị T: Chị Trần Thị Kim Phượng, sinh năm 1987

Địa chỉ: Khu phố *, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

Anh Nguyễn Tấn T, sinh năm 1978

Địa chỉ: Khu phố H, thị trấn T, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1970

Địa chỉ: Ấp B, xã Bình N, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Trương Thị Đ, sinh năm 1999

Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Nguyễn Thị M có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thu T số tiền 920.000.000 đồng (Chín trăm hai mươi triệu đồng).

- Chị Nguyễn Thị Thu T và chị Nguyễn Thị M thống nhất hủy Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất số 004929 ngày 14/10/2019 lập tại Văn phòng công chứng N đối với thửa đất số 126, tờ bản đồ số 20, diện tích 1.084,9m2 (đất ở nông thôn 300m2 + đất trồng cây lâu năm 784,9m2), đất tại ấp B, xã B, huyện G, tỉnh Tiền Giang, do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 03/8/2016 cho chị Nguyễn Thị M, số vào sổ cấp giấy CS06450.

- Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị M bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số vào sổ CS06450 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 03/8/2016 cho chị Nguyễn Thị M.

Thời gian trả nợ, trả Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện ngay khi án có hiệu lực pháp luật.

- Về án phi: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 19.800.000 đồng án phí dân sự sớ thẩm.

Hoàn lại cho chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Tấn T toàn bộ số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 19.800.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0017087 ngày 31/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.

Kể từ ngày chi ̣ T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng ngườ i phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mứ c lãi suất quy đi ̣nh ta ̣i khoản 2 Điều 357 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ