vanban.org

Quyết định 71/2021/QĐDS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

H đến ngày 28/9/2021 là 150.000.000đ( Một trăm năm mươi triệu đồng). Chị Trương Thị Tr có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền cho chị Nguyễn Thị L là 150.000.000đ( Một trăm năm mươi triệu đồng). Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2021/QĐDS-STHoằng Hóa, ngày 28 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA Với thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: ơThẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Phương Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Xuân Thư

2. Ông Hoàng Ngọc Hải

Căn cứ Điều 212, 213,235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2021/TLST – DS ngày 11 tháng 6 năm 2021;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1976. Có mặt Địa chỉ: Thôn H, xã Hoằng Tr, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trương Thị Tr– sinh năm 1973. Có mặt Địa chỉ: Thôn 8, xã Hoằng N, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hai bên thống nhất chị Trương Thị Tr còn nợ chị Nguyễn Thị L số tiền tính

H đến ngày 28/9/2021 là 150.000.000đ( Một trăm năm mươi triệu đồng). Chị Trương Thị Tr có nghĩa vụ trả toàn bộ số tiền cho chị Nguyễn Thị L là 150.000.000đ( Một trăm năm mươi triệu đồng). Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì phải chịu trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thánh toán. Về án phí: Chị Trương Thị Tr phải chịu 7.500.000đ tiền án phí dân sự; Trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền 3.750.000đ tiền án tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0010422 ngày 9/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ