vanban.org

Quyết định 71/2021/HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ch, sinh năm: 1967. HKTT: Tổ dân phố N, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Chung cư No Beriver 390 NVC, quận LB, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Anh Định Văn L, sinh năm: 1968 HKTT: Tổ dân phố N, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ch - L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71/2021/QĐST-HNGĐĐ, ngày 29 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ch, sinh năm: 1967. HKTT: Tổ dân phố N, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Chung cư No Beriver 390 NVC, quận LB, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đinh Văn L, sinh năm: 1968 HKTT: Tổ dân phố N, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Thị Ch, sinh năm: 1967. HKTT: Tổ dân phố N, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở hiện nay: Chung cư No Beriver 390 NVC, quận LB, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Định Văn L, sinh năm: 1968 HKTT: Tổ dân phố N, thị trấn TC, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Ch và anh Đinh Văn L nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trương Thị Ch và anh Đinh Văn L có một con chung là Đinh Tiến H, sinh ngày 06/12/1993. Cháu Hiện đã trưởng thành. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Ch và anh Đinh Văn L Tự thỏa thuận Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trương Thị Ch tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho chị Trương Thị Ch 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0007010 ngày 17 tháng 5 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ