- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Hà M. và anh Trương Văn D.. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________________________ Số: 71/2020/QĐST–HNGĐ | Tây Hồ, ngày 25 tháng 05 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số: 330/2020/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 05 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lý Thị Hà M. và anh Trương Văn D.. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Chị Lý Thị Hà M. - sinh năm 1992 Giấy CMND số: xxxxxxxxx, Công an tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 13/8/2017. ĐKHK và trú tại: Xóm Đ1., xã H., huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Trương Văn D. - sinh năm 1992 Giấy CMND số: xxxxxxxxx, Công an tỉnh Hà Nam cấp ngày 17/10/2009. ĐKHK: Xóm Đ2., xã Ng., huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Trú tại: Số 549 phố T., phường B., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội 3. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai đương sự xác nhận có 02 con chung là con trai Trương Gia Kh1., sinh ngày 29/7/2015 và con trai Trương Tuấn Kh2., sinh ngày 16/3/2018. Ly hôn, hai đương sự thống nhất thỏa thuận, chị M. là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Anh D. cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 1.500.000 đồng/01 tháng. Việc cấp dưỡng nuôi được thực hiện cho đến khi con đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh D. được quyền thăm nom, chăm sóc và giá dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: Về tài sản chung: Hai đương sự không có,không đề nghị Tòa án giải quyết. Về nhà ở: Hai đương sự không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. Về vay nợ: Hai đương sự không nợ ai và cho ai vay nợ chung. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lý Thị Hà M. nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị M. đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ theo biên lai thu tiền số 0003789 ngày 10/12/2019. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKSNDTPHN+ Tây Hồ; - Chi cục THADSQ. Tây Hồ; - UBND phường X., quận Tây Hồ, HN - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Trần Việt Hùng |