vanban.org

Quyết định 71/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị N và ông Trần Đình T thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị N và ông Trần Đình T xác nhận không có nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị N và Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 71 /2020/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 04 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 78/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Đình T, sinh năm 1989.

Trú tại: phường H, quận C, tp Đà Nẵng.

- Bà Trần Thị N, sinh năm 1989.

Trú tại: xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam

.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị N và ông Trần Đình T kết hôn với nhau vào tháng 7 năm 2015, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sinh sống tại phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng 4 năm đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không có con chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã xúc phạm lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau nữa. Vì vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà Trần Thị N và ông Trần Đình T đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a bà Trần Thị N và ông Trần Đình T ®· ®Õn møc trÇm träng nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.

Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị N và ông Trần Đình T xác nhận không có nên không xét.

Về tài sản chung: Bà Trần Thị N và ông Trần Đình T không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về nợ chung: Bà Trần Thị N và ông Trần Đình T khai không có nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trần Thị N và ông Trần Đình T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Trần Thị N và ông Trần Đình T xác nhận không có nên không xét.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Không có nên không xét.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng bà Trần Thị N và ông Trần Đình T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 01025 ngày 31 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, bà Trần Thị N và ông Trần Đình T đã nộp đủ lệ phí.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ